Mức xử phạt lỗi chạy quá tốc độ của ô tô và xe máy mới nhất 2020

Lỗi chạy quá tốc độ là một trong những lỗi vi phạm mà người tham gia giao thông thường hay gặp nhất. Vậy thế nào là chạy quá tốc độ và mức xử phạt đối với lỗi vi phạm này là bao nhiêu? Để giải đáp thắc mắc này mời bạn đọc cùng tìm hiểu qua bài viết sau với Zestech.net.

Mức xử phạt lỗi chạy quá tốc độ

1. Quy định về tốc độ khi tham gia giao thông

Chạy quá tốc độ là khi người điều khiển phương tiện giao thông vi phạm các quy định về tốc độ khi tham gia giao thông của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (ban hành trong Thông tư 91/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2015 và có hiệu lực từ ngày 01/3/2016).

Dưới đây là tóm tắt các nội dung chính trong Thông tư 91/2015/TT-BGTVT:

Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư tối đa là 60 km/h trên đường đôi, có dải phân cách giữa và đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên. Với đường 2 chiều không có giải phân cách giữa và đường một chiều có 1 làn xe cơ giới thì tốc độ tối đa cho phép là 50 km/h.

Điều 6. Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư

 

Loại xe cơ giới đường bộ Tốc độ tối đa (km/h)
Đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên Đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường m chiều có 1 làn xe cơ giới
Các phương tiện xe cơ giới, trừ các xe được quy định tại điều 8 thông tư này 60 50

Điều 7. Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới trên đường bộ (trừ đường cao tốc) ngoài khu vực đông dân cư

Loại xe cơ giới đường bộ Tốc độ tối đa (km/h)
Đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên Đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường m chiều có 1 làn xe cơ giới
Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt), ô tô tải có trọng tải đến 3,5 tấn. 90 80
Xe ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe buýt), ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn. 80 70
Ô tô buýt, ô tô đầu kéo sơ mi rơ moóc, ô tô chuyên dùng, xe mô tô. 70 60
Ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác  60 50

Điều 8. Tốc độ tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự trên đường bộ (trừ đường cao tốc)

Đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông thì tốc độ tối đa được xác định theo báo hiệu đường bộ và không quá 40 km/h.

Điều 9. Tốc độ của các loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc.

Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, người điều khiển xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải tuân thủ tốc độ tối đa, tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo hiệu đường bộ.

Tốc độ tối đa cho phép khai thác trên đường cao tốc không vượt quá 120 km/h.

2. Các mức phạt cho lỗi chạy quá tốc độ

Đối với các trường hợp không tuân thủ quy định về tốc độ được phép khi tham gia giao thông sẽ bị xử phạt theo Nghị định 46/2016/NĐ-CP với các mức cụ thể như sau:

* Đối với xe ô tô:

– Từ 05 – 10 km/h: Phạt tiền từ 800.000 đồng – 01 triệu đồng (trước đây bị phạt từ 600.000 – 800.000 đồng);

– Từ 10 – 20 km/h: Phạt tiền từ 03 – 05 triệu đồng; tước Bằng lái xe từ 01 – 03 tháng (trước đây bị phạt từ 02 – 03 triệu đồng);

– Từ 20 – 35 km/h: Phạt tiền từ 06 – 08 triệu đồng; tước Bằng lái xe từ 02 – 04 tháng (trước đây bị phạt từ 05 – 06 triệu đồng và tước Bằng từ 01 – 03 tháng);

– Trên 35 km/h: Phạt tiền từ 10 – 12 triệu đồng; tước Bằng lái xe từ 02 – 04 tháng (trước đây bị phạt từ 07 – 08 triệu đồng và tước Bằng từ 02 – 04 tháng).

* Đối với xe máy:

– Từ 05 – 10 km/h: Phạt tiền từ 200.000 – 300.000 đồng (trước đây bị phạt từ 100.000 – 200.000 đồng);

– Từ 10 – 20 km/h: Phạt tiền từ 600.000 đồng – 01 triệu đồng (trước đây bị phạt từ 500.000 đồng – 01 triệu đồng);

– Trên 20 km/h: Phạt tiền từ 04 – 05 triệu đồng; tước Bằng lái xe từ 02 – 04 tháng (trước đây bị phạt từ 03 – 04 triệu đồng).

Trên đây là những chia sẻ của Zestech.net về quy định tốc độ tham gia giao thông và mức xử phạt lỗi chạy quá tốc độ của ô tô và xe máy mới nhất. Hi vọng những thông tin này sẽ giúp các bạn lái xe an toàn và đúng quy định, tránh bị mắc lỗi.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Hotline: 1900988910